II. Kinh nghiệm lựa chọn vật liệu

Phần II: Kinh nghiệm lựa chọn vật liệu

Xi măng là thành phần quan trọng trong công tác đổ bê tông, xây tô do đó lựa chọn loại xi măng thích hợp sẽ đảm bảo sự vững chắc cho ngôi nhà của bạn. Một số tiêu chí để lựa chọn nhãn hiệu xi măng:

– Nên lựa chọn những nhãn hiệu xi măng uy tín, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại.

– Tham khảo thông tin từ bạn bè, người thân, những người đã xây nhà, tham khảo thông tin trên mạng, các diễn đàn…

– Tham khảo sự tư vấn của tư vấn thiết kế và nhà thầu.

– So sánh và chọn nhãn hiệu xi măng có mức giá phù hợp.

– Và một số tiêu chí khác tùy theo tình hình thực tế (sự yêu thích, chương trình khuyến mại, khoảng cách địa lý…)

Khi đã chọn được các loại vật liệu xây dựng ưng ý về nhãn hiệu và chất lượng thì việc tiếp theo của bạn là tham khảo giá và lựa chọn cửa hàng vật liệu xây dựng. Lựa chọn cửa hàng vật liệu xây dựng cần lưu ý một số điểm sau:

– Chọn những cửa hàng vật liệu xây dựng uy tín (đại lý phân phối chính thức, có giấy phép kinh doanh, có kho, bãi đủ rộng, đúng quy cách và đang tập kết nhiều loại vật liệu xây dựng…)

– Quan sát cách bố trí, lưu trữ các loại vật liệu xây dựng của cửa hàng xem xét tính hợp lý, khoa học… Những cửa hàng vật liệu xây dựng chuyên nghiệp thường sắp xếp, bố trí các loại vật liệu đúng quy định, quy cách tương ứng với các loại vật liệu.

– Tham khảo giá cả tại các cửa hàng: Thường thì mức giá giữa các cửa hàng cung cấp cho cùng loại vật liệu không chênh lệch nhau quá nhều. Vì vậy, thay vì quan tâm tới giá vật liệu xây dựng thì bạn hãy hỏi người bán xem chế độ bảo hành, chương trình khuyến mãi, phương thức vận chuyển… mà nhà cung cấp hỗ trợ bạn sau khi mua hàng.

– Tham khảo ý kiến những người xung quanh (đặc biệt là những người có kinh nghiệm về xây nhà) về chất lượng vật liệu, thái độ phục vụ và chăm sóc khách hàng của các cửa hàng vật liệu xây dựng bạn dự kiến mua hàng.

– So sánh về độ chênh lệch giá cả giữa các cửa hàng và cự ly vận chuyển để đưa ra những quyết định chính xác và có lợi nhất.

Trước khi vận chuyển xi măng lên xe để chở về sử dụng thi công, chúng ta nên có bước lựa chọn từng bao xi măng tại cửa hàng vật liệu xây dựng, cụ thể như sau:

– Quan sát kỹ trên bao bì: Nên chọn các bao xi măng có vỏ bao còn mới, khô ráo, được bảo quản đúng quy trình (đặt cách mặt đất, không bị ẩm ướt…), các lỗ may trùng khớp và khi mở bao vẫn còn các đường răng cưa (đường chỉ do máy may) để đảm bảo tính nguyên vẹn và phù hợp chủng loại xi măng theo yêu cầu.

– Kiểm tra ngẫu nhiên tình trạng vón cục của 1 – 2 bao trong lô hàng nhận, đảm bảo xi măng chưa bị vón cục.

– Đống cát không có lẫn hoặc ít lẫn hạt vê tròn, các hạt này có thể kiểm tra bằng cách đè nhẹ, nếu nó bẹp mà các hạt không rời ra thì có thể do bùn sét hoặc các tạp chất khác.

– Cát càng ít lẫn vỏ hến, sò, hàu… càng tốt.

– Một phương pháp kiểm tra khác khoa học hơn là đổ cát vào nửa bình thủy tinh, thêm một ít nước vào rồi quấy lên. Đợi một thời gian để cát lắng xuống dưới sau đó quan sát nước trong bình:

  • Nếu nước tương đối trong là cát sạch.
  • Nếu nước có lẫn nhiều tạp chất, bụi bẩn là cát không sạch.
  • Nếu nước có màu vàng là cát dính dầu mỡ hoặc cát nhiễm phèn cần xử lý trước khi sử dụng.

Có một nguyên tắc là nếu hàm lượng bùn và bụi bẩn vượt quá 10% tổng trọng lượng cát đối với mác vữa >75 và 3% tổng trọng lượng cát đối với mác vữa ≥75 thì cát đó cần được làm sạch trước khi sử dụng.

  • Để tránh gặp cát nhiễm mặn thì tốt nhất bạn nên mua cát tại các địa điểm đã được thị trường xây dựng sử dụng từ lâu. Nếu bạn ở khu vực tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi khuyên dùng các loại các được khai thác tại các sông Hương, sông Bồ, sông Truồi… tùy theo địa điểm xây dựng (càng gần càng tiết kiệm chi phí) và khuyến cáo của kiến trúc sư, tư vấn thiết kế, đơn vị thi công.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Nên sàng các thật kỹ (tùy theo mục đích sử dụng) cát trước khi sử dụng để lọc các tạp chất, chất bẩn.

Khi chọn vật liệu đá dăm bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:

– Đá dăm càng có bề mặt nhám, góc cạnh càng tốt vì sẽ tạo lực kết dính với xi măng chắc, cho cường độ bê tông cao. Cuội, sỏi thường không cho bê tông tốt bằng đá vì sỏi cường độ chịu lực yếu. Hơn nữa bề mặt sỏi lại trơn nhám, ít bám dính xi măng.

– Đá có độ đồng đều càng cao càng tốt. Hạn chế dùng các loại đá dăm có lẫn nhiều hạt dẹt và hạt có kích thước lớn so với kích thước đá lựa chọn.

– Một điều rất quan trọng mà lâu này trong việc đổ bê tông cho các cấu kiện của nhà ở ít được coi trọng đó là đá sỏi phải sạch. Đá khai thác từ mỏ đá về qua nhiều khâu trung chuyển, thường rất bẩn và lẫn nhiều tạp chất. Nếu không được rửa sạch mà cứ đưa vào trộn bê tông sẽ làm giảm đáng kể phẩm chất của bê tông.

– Nước để chế tạo bê tông phải đảm bảo chất lượng tốt, không gây ảnh hưởng xấu đến thời gian đông kết và rắn chắc của xi măng và không gây ăn mòn cho cốt thép. Nước dùng được là loại nước dùng cho sinh hoạt như nước máy, nước giếng.

– Các loại nước không được dùng là nước đầm, ao, hồ, nước cống rãnh, nước chứa dầu mỡ, đường, nước nhiễm mặn, nhiễm phèn, các chất bẩn.

Chỉ tiêu đánh giá

Bê tông thương phẩm

Bê tông trộn thủ công

Lập kế hoạch trộn bê tông

Bạn chỉ cần gọi cho nhà cung cấp bê tông tươi, bê tông thương phẩm và đặt lịch cấp hàng là xong

Phải lên kế hoạch tập kết các loại vật tư cát, đá, xi măng, nước và các điều kiện thi công như rửa đá, sàng cát, mặt bằng trộn bê tông…

Quản lý chất lượng

Chất lượng là số một: Với hệ thống cân đong điện tử, quy trình sản xuất tiêu chuẩn và hệ thống kiểm soát chất lượng. Đảm bảo chất lượng mọi mẻ bê tông tươi, bê tông thương phẩm đều đồng đều, đúng theo yêu cầu của khách hàng.

Khi trộn bằng tay rất khó cân đong chính xác khối lượng của mẻ trộn. Xi măng và các vật liệu đo bằng ước lượng, đổ từ bao, cát đá đong bằng xô, xẻng, đôi khi hoàn toàn theo cảm tính. Chỉ cần sai một lượng là tạo ra sự sai khác về chất lượng.

Cải thiện, nâng cao chất lượng bê tông

Các yêu cầu đặc biệt: Bằng cách trộn thêm các loại phụ gia cho phép tạo ra các loại bê tông tươi, bê tông thương phẩm có tính năng vượt trội như khả năng chống thấm, tính liên kết nhanh hoặc mác siêu cao…

Định lượng khó khăn, không chính xác nên rủi ro cao, bê tông không đồng nhất.

Công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường

Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phù hợp với địa hình chất hẹp, khu phố đông đúc

Định lượng khó khăn, không chính xác nên rủi ro cao, bê tông không đồng nhất.

Kiểm soát chi phí, giảm hao hụt

Hao hụt ít

Hao hụt vật liệu nhiều

Thời gian thi công

Nhanh, thuận lợi trong công tác bảo dưỡng, hạn chế nứt

Chậm, ảnh hưởng đến công tác bảo dưỡng, tác động của ngoại lực nhiều lên cốt thép khi thi công (đặc biệt là những nơi bê tông đã bắt đầu ninh kết do thời gian thi công kéo dài)

– Bê tông mác 20 MPa: sử dụng cho móng, cột, dầm, sàn… đối với những căn hộ nhỏ cấp 4 và các hạng mục bê tông cần cường độ thấp ít quan trọng.

– Bê tông mác 25 MPa: sử dụng cho móng, cột, dầm, sàn… đối với những căn hộ lớn hơn (1 đến 2 tầng) và các hạng mục bê tông cần cường độ trung bình.

– Bê tông mác 30 MPa: sử dụng cho những căn hộ từ 3 đến 4 tầng.

– Đối với những căn hộ từ 4 tầng trở lên cần phải thí nghiệm cấp phối trước khi sử dụng.

Phụ gia là chất bổ sung vào bê tông nhằm cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông. Mỗi loại phụ gia sẽ có tác dụng khác nhau có thể là tăng tính dẻo, giảm lượng nước nhào trộn, chậm đông kết, đóng rắn nhanh…Phụ gia bê tông, vữa được chi làm 02 loại: phụ gia hóa học và phụ gia khoáng.

– Một số vai trò của phụ gia hóa học:

  • Đẩy nhanh hoặc kéo dài ninh kết bê tông, vữa.
  • Giảm lượng nước dùng, tăng cường độ bê tông, vừa.
  • Giảm sự mất nước trong suốt quá trình thủy hóa, đông kết, phát triển cường độ bê tông, vữa.
  • Tác dụng chống thấm, ức chết ăn mòn.

– Một số phụ gia khoáng hoạt tính như tro bay, silicafume, pozzoland… cải thiện tính linh động cũng như cường độ, khả năng chống ăn mòn của bê tông, vữa.

– Phụ gia bê tông rất khó kiểm soát trong trường hợp hỗn hợp bê tông được trộn thủ công, vì vậy bạn nên sử dụng phụ gia bê tông đi kèm với việc sử dụng bê tông thương phẩm và yêu cầu nhà cung cấp kiểm soát liều lượng trong quá trình trộn hỗn hợp bê tông. Trong trường hợp khác, bạn chỉ nên sử dụng phụ gia bê tông khi có đại diện của nhà cung cấp bê tông hoặc người có am hiểu giám sát quá trình trộn sử dụng.

Lựa chọn ống nước (loại ống nhựa) cho ngôi nhà của bạn cần lưu ý các điểm sau:

– Cần xác định nhu cầu sử dụng để chọn loại ống nước phù hợp nhất cho nhà của bạn.

– Dựa vào mục đích sử dụng để xác định đường kính và độ dày của ống phù hợp (tham chiếu các tiêu chuẩn).

– Nên lựa chọn các sản phẩm của các thương hiệu uy tín.

– Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng loại ống để cân nhắc chọn lựa. Ví dụ: ống nhựa PVC có khả năng chịu được áp lực thường và không bị gỉ sét. Loại HDPE có khả năng chịu áp lực cao thường lắp đặt ở những nơi đường ngầm dưới móng nhà hoặc dưới lòng đường. 

– Thường với những loại ống có chất lượng kém thì bạn có thể để ý bên ngoài thường sần sùi, không được nhẵn và màu của ống không đồng đều. Nếu là các loại ống nước chuẩn theo tiêu chuẩn thì các thông số kỹ thuật được in rõ ràng trên ống.

– Ngoài ra yếu tố giá cả cũng là vấn đề cần phải quan tâm khi mua hàng.

Gạch có thể kiểm tra được thông qua quan sát. Thường thì gạch tốt cần phải có hình dạng chuẩn với những góc cạnh sắc. Màu sắc tương đồng nhau cũng bảo đảm chất lượng tốt.

Sau đây là các phương pháp thường dùng để kiểm tra gạch chất lượng:

– Khi làm vỡ một viên gạch, nó sẽ không vỡ vụn ra thành nhiều mảnh nhỏ.

– Đập 2 viên gạch vào nhau, gạch chất lượng sẽ phát ra âm thanh dứt khoát.

– Thử làm rơi một vài viên gạch ở độ cao khoảng 1 mét, gạch tốt sẽ không bị vỡ.

– Ngâm viên gạch vào trong nước khoảng 24 giờ, sau đó kiểm tra trọng lượng của nó. Nếu trọng lượng nặng thêm hơn 16%, bạn không nên sử dụng loại gạch này. Ví dụ, một viên gạch nặng 2kg không được nặng quá 2,3kg sau khi bị ngâm trong nước 24 giờ.

Trên thị trường xây dựng hiện nay có rất nhiều chủng loại thép với chất lượng khác nhau. Việc chọn lựa loại thép phù hợp, đạt chất lượng là rất khó khăn đối với tất cả mọi người. Tuy nhiên, bằng mắt thường chúng ta vẫn có thể đánh giá được sơ bộ chất lượng của thép: Thép chất lượng tốt thường có màu xanh của thép, thân thép đồng đều, bề mặt bóng không bị sần sùi, trên thanh thép in logo nhà sản xuất, đường kính (phi), mác thép rõ ràng. Thép kém chất lượng thường có ánh màu đỏ, thân thép không đồng đều, bề mặt sần sùi, không bóng. Thép tổ hợp độ dẻo không đạt chất lượng giòn, dễ gãy.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Bạn nên tìm mua sản phẩm của những hãng có uy tín, có thương hiệu (Việt – Úc; Hòa Phát; Thái Nguyên…) và tại các đại lý phân phối chính thức (nếu có).

Hiện nay, tôn chất lượng thấp, làm nhái hoặc gian lận độ dày đang tràn lan thị trường. Vậy để tránh mua phải hàng kém chất lượng, khi mua tôn cần lưu ý một số điểm sau:

– Quan sát dòng chữ in: Tôn giả dòng in bị nhòe, không sắc nét do bị bôi xóa, in đè lên hoặc dòng in ngắn không thể hiện đầy đủ thông tin sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất. Bạn cũng có thể kiểm tra và đối chiếu mã số của các cuộn tôn với nhà sản xuất, hoặc đại lý chính hãng.

– Quan sát thông số độ dày: Tẩy xóa thông số độ dày in trên tấm tôn chính hãng là một thủ thuật được các chủ cửa hàng buôn tôn giả trọng dụng.

– Cân tôn: Nếu bạn tiến hành cân hai tấm tôn dài 1m của hai loại tôn như nhau (một bên dòng in vi tính rõ ràng và một bên không rõ ràng hoặc có ký hiệu MSC), thì tôn kém chất lượng thường nhẹ hơn 0,4 – 0,5 kg/1m dài.

– Đo độ dày bằng thước hoặc máy của bản thân nếu có.

– Kiểm tra lại khi giao nhận: Khi xem tôn tại cửa hàng, chủ cơ sở kinh doanh có thể đưa khách xem mẫu tôn chính hãng và hẹn vận chuyển đến công trình sau. Tôn có thể bị đánh tráo bằng hàng nhái, hàng mỏng hơn. Người dùng nên cẩn thận kiểm tra lại lần nữa.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Tốt nhất chủ đầu tư nên tìm mua sản phẩm của những hãng có uy tín, có thương hiệu và tại các đại lý phân phối chính thức (nếu có).

Về kích thước gạch: Hiện nay, khách hàng có xu hướng chọn gạch vệ sinh kích thước lớn như gạch 30cm x 60cm, gạch 60cm x 60cm, 30cm x 80cm. Trong đó, gạch vệ sinh khổ 30cm x 60cm là phổ biến nhất. Kích thước gạch càng lớn, phòng vệ sinh sẽ trông rộng và thoáng hơn. Ngoài ra, khi ốp gạch vệ sinh kích thước lớn sẽ có ưu điểm ít mạch hơn nên vệ sinh gạch dễ dàng hơn.

Về độ nhám: Gạch lát nền nên chọn bề mặt nhám để chống trơn trượt, gạch ốp tường chọn bề mặt bóng, nhẵn sẽ đẹp và dễ lau chùi, vệ sinh.

Xu hướng màu sắc: Hiện nay các gam màu đơn giản và vĩnh cửu được ưu chuộng hơn nhiều. Trong phòng tắm có thể dùng 1 gam màu sáng như vàng kem, trắng, hồng phấn. Hoặc 2 gam màu đối lập như: vàng – nâu, đen – trắng, ghi – trắng, nâu – trắng. Những gam màu này gần như không bao giờ lỗi thời trong thiết kế nội thất.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Bạn nên sử dụng tư vấn của kiến trúc sư giỏi và có nhiều kinh nghiệm về thiết kế nội thất, trang trí. Tùy theo mức độ rộng hẹp của nhà, từng phòng , phong thủy và thiết kế của căn nhà, kiến trúc sư sẽ có sự tư vấn phù hợp về gạch lót cho mỗi công trình cụ thể để mang lại sự hài hòa và dễ chịu.

+ Về kích thước gạch:

– Hiện nay, để căn phòng trông ít mạch vữa thì người ta có xu hướng chọn loại gạch kích thước lớn để giúp phòng trông rộng và hiện đại hơn.

– Phòng nhỏ hơn (phòng ngủ) không nên lát loại gạch quá lớn, chúng không làm tôn thêm sự sang trọng mà còn làm căn phòng như nhỏ lại.

– Đối với những căn phòng nhỏ hẹp, thiếu ánh sáng nên dùng các loại gạch lát ít hoa văn và sáng màu hơn, kích thước 30cm ×30cm. Không nên dùng các loại gạch men có hoa văn, màu sắc không rõ ràng, thường gây cảm giác nhức mắt.

+ Xu hướng màu sắc,hoa văn:

– Nên chọn gạch phù hợp với thiết kế ngôi nhà của mình chứ không nên chọn một loại gạch vì bạn ấn tượng với loại gạch đó.

– Thông thường cách lựa chọn an toàn là sử dụng cùng một loại gạch cho toàn bộ các không gian trong nhà, tuy nhiên, nếu dựa vào chức năng sử dụng, độ rộng lớn của từng phòng có thể dùng các loại gạch khác nhau.

– Nhà vườn, có thể lát những loại gạch tự nhiên, thô mộc hơn dạng nhà biệt thự như đá chẻ, gạch đinh xếp đứng, bê tông sỏi hay mảnh gốm xếp tạo hình trên nền xi măng.

Hiện nay, bồn chứa nước đang rất được ưa chuộng trên thị trường tiêu dùng và dần thay thế cho chiếc bể bê tông đựng nước truyền thống của người dân Việt Nam. Thông thường, khi bạn chọn mua bất kỳ loại bồn chứa nước nào bạn nên chú ý đến các yếu tố sau:

– Dung tích sử dụng (tùy theo nhu cầu sử dụng).

– Chất lượng/ Hãng sản xuất.

– Chế độ bảo hành, thời gian bảo hành.

– Có thể lựa chọn bồn đứng hoặc bồn nằm có kích thước kèm theo để phù hợp với không gian chứa bồn.

  • + Ưu điểm của bồn đứng là sẽ tạo được áp lực nước cao hơn bồn nằm nhưng nhìn có vẻ cồng kềnh hơn.
  • + Bồn nằm có ưu điểm là thấp, dài nên đặt chắc chắn hơn nhưng giá thành lại cao hơn đôi chút do việc làm chân đế to hơn, nên chi phí tăng thêm.
  • + Bạn nên chú ý đến chiều cao ngôi nhà của mình để chọn bồn chứa nước cho thích hợp. Nếu nhà hai tầng trở xuống nên dùng bồn đứng là thích hợp hơn cả, vì bồn đứng tạo áp lực nước lớn hơn.

Kinh nghiệm chia sẻ:

Nếu nhà ba tầng trở lên thì nên dùng bồn nằm hay còn gọi là bồn ngang, vì với độ cao này, bồn nằm bảo đảm vững chắc, tránh được gió bão. Tuy nhiên, bồn inox cũng có nhược điểm là hấp thụ nhiệt mạnh nên mùa hè nước nóng, còn mùa đông nước lạnh.

+ Độ bền:

– Thông thường trên catalogue sản phẩm của các nhà sản xuất có uy tín ghi thông số về độ bền của sản phẩm. Bạn có thể căn cứ trên catalogue để cân nhắc.

– Thông thường ngói xi măng dễ bị bể gãy hơn so với ngói đất nung. Ngói đất nung càng nung ở nhiệt độ cao trong lò tuy nen thì càng đanh chắc hơn.

+ Màu sắc:

– Độ bền màu của ngói màu là một vấn đề lâu nay vẫn được bàn tới, nhất là trong điều kiện khí hậu ở nước ta. Thực tế sử dụng, rất nhiều mái ngói sơn màu đã bạc màu, mốc đen trắng sau vài năm sử dụng. Các nhà sản sản xuất ngói màu phần lớn cũng chỉ bào hành màu sắc 5-7 năm.

– Các loại ngói đất nung hầu như không bạc màu do chống được tia UV, nhưng nếu là loại không chống thấm cũng rất dễ bị rêu mốc. Vậy nên thường các loại ngói này phải được xử lý chống thấm, hoặc nếu không chúng phải là loại ngói nung già ở nhiệt độ cao sẽ ít thấm nước.

+ Giá cả:

– Về mặt kinh tế, ngói xi măng cát có giá thành chỉ bằng 50%-60% so với ngói đất nung tính theo m2 mái lợp. Thực tế, ngói đất nung là một loại vật liệu lợp mái đắt nhất trên thị trường.

+ Các yếu tố khác:

– Hấp thụ nhiệt: Ngói đất nung thường mát hơn so với ngói màu xi măng, do bản chất của xi măng là giữ nhiệt.

– Trọng lượng:Ngói màu xi măng nhẹ hơn ngói truyền thống khoảng 20%, một phần do viên ngói lớn nên giảm phần diện tích chồng mí lên nhau.
– Lắp đặt: Ngói màu xi măng tương đối dễ lắp đặt hơn so với ngói đất nung. 

– Thời gian bảo hành sản phẩm: Ngói đất nung có tuổi thọ cao, trên 30 năm, thậm chí ở nước ngoài người ta bảo hành có khi đến 50 năm. Ở Việt Nam, các loại ngói lợp màu xi măng phần lớn bảo hành kết cấu từ 7-10 năm.

Nhân văn – Chuyên nghiệp – Phát triển bền vững

(+84) 234 3751 703

Websales Facebook Đồng Lâm Kênh youtube Đồng Lâm Alibaba Đồng Lâm